Virus dại (Rhabdovirus) là tác nhân gây bệnh viêm não-tủy cấp tính, tỷ lệ tử vong gần 100% khi xuất hiện triệu chứng. Lây truyền chủ yếu qua vết cắn/liếm của động vật nhiễm bệnh (chó, mèo), virus tấn công hệ thần kinh trung ương. Vaccine là cách phòng bệnh duy nhất sau khi phơi nhiễm.
Đặc điểm virus dại:
Loại virus: ARN thuộc họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus.
Hình dạng: Có hình viên đạn hoặc quả trứng, kích thước 100-300 nm.
Sức đề kháng: Yếu, bị bất hoạt ở nhiệt độ 56°C (30 phút), 70°C (2 phút) hoặc xà phòng, cồn. Tuy nhiên, sống được vài tuần đến 12 tháng ở nhiệt độ 4°C, và 3-4 năm ở nhiệt độ dưới 0°C.
Chủng virus: Có hai loại là virus dại đường phố (tồn tại trên động vật) và virus dại cố định (dùng sản xuất vắc xin).
Cơ chế gây bệnh và triệu chứng:
Lây truyền: Nước bọt của động vật mắc dại chứa virus, lây qua vết cắn, vết liếm, hoặc tiếp xúc niêm mạc.
Di chuyển: Từ vết thương, virus di chuyển theo dây thần kinh ngoại biên đến não, tốc độ khoảng 12-24 mm/ngày.
Thời gian ủ bệnh: Thường từ 1-3 tháng, nhưng có thể dưới 1 tuần hoặc trên 1 năm.
Triệu chứng: Giai đoạn tiền triệu thường sốt, đau đầu, tê/đau tại nơi vết thương. Sau đó, viêm não phát triển với các triệu chứng sợ nước, sợ gió, kích động, co thắt cơ hô hấp, dẫn đến tử vong.
Phòng ngừa và xử lý:
Xử lý tại chỗ: Rửa ngay vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước chảy trong 15 phút, sau đó sát khuẩn bằng cồn 70% hoặc cồn i-ốt.
Tiêm vắc xin: Tiêm vắc xin phòng dại và huyết thanh kháng dại càng sớm càng tốt sau khi bị động vật nghi dại cắn.
Phòng bệnh cho vật nuôi: Tiêm phòng định kỳ cho chó, mèo.
Hiện nay không có thuốc điều trị đặc hiệu khi đã lên cơn dại.
Đặc điểm virus dại:
Loại virus: ARN thuộc họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus.
Hình dạng: Có hình viên đạn hoặc quả trứng, kích thước 100-300 nm.
Sức đề kháng: Yếu, bị bất hoạt ở nhiệt độ 56°C (30 phút), 70°C (2 phút) hoặc xà phòng, cồn. Tuy nhiên, sống được vài tuần đến 12 tháng ở nhiệt độ 4°C, và 3-4 năm ở nhiệt độ dưới 0°C.
Chủng virus: Có hai loại là virus dại đường phố (tồn tại trên động vật) và virus dại cố định (dùng sản xuất vắc xin).
Cơ chế gây bệnh và triệu chứng:
Lây truyền: Nước bọt của động vật mắc dại chứa virus, lây qua vết cắn, vết liếm, hoặc tiếp xúc niêm mạc.
Di chuyển: Từ vết thương, virus di chuyển theo dây thần kinh ngoại biên đến não, tốc độ khoảng 12-24 mm/ngày.
Thời gian ủ bệnh: Thường từ 1-3 tháng, nhưng có thể dưới 1 tuần hoặc trên 1 năm.
Triệu chứng: Giai đoạn tiền triệu thường sốt, đau đầu, tê/đau tại nơi vết thương. Sau đó, viêm não phát triển với các triệu chứng sợ nước, sợ gió, kích động, co thắt cơ hô hấp, dẫn đến tử vong.
Phòng ngừa và xử lý:
Xử lý tại chỗ: Rửa ngay vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước chảy trong 15 phút, sau đó sát khuẩn bằng cồn 70% hoặc cồn i-ốt.
Tiêm vắc xin: Tiêm vắc xin phòng dại và huyết thanh kháng dại càng sớm càng tốt sau khi bị động vật nghi dại cắn.
Phòng bệnh cho vật nuôi: Tiêm phòng định kỳ cho chó, mèo.
Hiện nay không có thuốc điều trị đặc hiệu khi đã lên cơn dại.
Xem thêm chủ đề cùng danh mục
- Ngọn đuốc soi sáng tương lai nhân loại
- ☀️ Vì sao có người đi ngoài đường mà da vẫn không đen?
- 🎮 Vì sao chạy lại đỏ chứ không đen?
- 🌑 Tuyệt vọng là gì?
- tại sao con người ta chẳng bao giờ hoàn hảo ☹️❔
- Những điều mới nhất mà khoa học phát hiện đc🔬🧪
- tỉ lệ học bá🤓📖📚
- Tỷ lệ hiếm nhất ở người là gì
- tại sao có vài nhười uống trà cafe lại không tỉnh táo
- Tại sao khi ngủ ta cần nhắm mắt🤨🤨