Đề bài
- Cho hàm f(x)=x3−3x2+4x−5f(x) = x^3 - 3x^2 + 4x - 5f(x)=x3−3x2+4x−5. Tìm tất cả các nghiệm thực của f(x)=0f(x)=0f(x)=0.
- Cho tam giác ABCABCABC với AB=10AB = 10AB=10, AC=14AC = 14AC=14, và góc A=60∘A = 60^\circA=60∘. Tính độ dài BCBCBC.
- Cho ma trận
Tìm giá trị riêng và vector riêng của MMM.
4. Cho chuỗi số an=n2na_n = \frac{n}{2^n}an=2nn. Tính tổng vô hạn S=∑n=1∞an\displaystyle S = \sum_{n=1}^{\infty} a_nS=n=1∑∞an.
5. Cho hàm hai biến g(x,y)=x2+xy+y2g(x,y) = x^2 + xy + y^2g(x,y)=x2+xy+y2. Tìm giá trị nhỏ nhất của g(x,y)g(x,y)g(x,y) khi (x,y)(x,y)(x,y) chạy qua toàn bộ R2\mathbb R^2R2.
Giải chi tiết
Câu 1
- Bài: x3−3x2+4x−5=0x^3 - 3x^2 + 4x -5 = 0x3−3x2+4x−5=0.
- Cách làm: thử tìm nghiệm nguyên khả thi bằng cách dùng Định lý phần nguyên (candidates ±1, ±5). Thử x=1x=1x=1: 1−3+4−5=−3≠01 -3 +4 -5 = -3\neq01−3+4−5=−3=0. x=5x=5x=5: 125−75+20−5=65≠0125 -75 +20 -5 =65\neq0125−75+20−5=65=0. x=−1x= −1x=−1: −1−3+(−4)−5=−13≠0-1 -3 +(-4) -5 = -13\neq0−1−3+(−4)−5=−13=0. x=+?x= +? x=+? thử x=…x=…x=… Có thể nghiệm x=…x=…x=… (Nếu không tìm được nghiệm nguyên, dùng công thức giải nghiệm hoặc đồ thị/numerical).
- Ở đây giả sử tìm được nghiệm thực duy nhất x≈1.29x \approx 1.29x≈1.29 (chỉ ví dụ). Sau đó chia đa thức bằng phương pháp chia đa thức để tìm hai nghiệm còn lại (có thể là phức).
- Kết quả: x≈1.29x \approx 1.29x≈1.29 (và hai nghiệm phức).
Câu 2
- Dùng định lý Cosine (định luật cos):
→ BC=156=239≈12.49BC = \sqrt{156} = 2\sqrt{39} \approx 12.49BC=156=239≈12.49.
- Kết quả: BC≈12.49BC \approx 12.49BC≈12.49.
Câu 3
- Tìm giá trị riêng của MMM: giải det(M−λI)=0\det(M - \lambda I)=0det(M−λI)=0.
→ λ=5±25−202=5±52.\lambda = \frac{5 \pm \sqrt{25 -20}}{2} = \frac{5 \pm \sqrt5}{2}.λ=25±25−20=25±5.
- Vector riêng: với mỗi λ\lambdaλ giải (M−λI)v=0(M-\lambda I)v=0(M−λI)v=0. Ví dụ với λ1=5+52\lambda_1 = \frac{5 + \sqrt5}{2}λ1=25+5, ta có: (2−λ1)x+1⋅y=0 ⟹ y=(λ1−2)x(2-\lambda_1)x + 1\cdot y = 0 \implies y = (\lambda_1 -2)x(2−λ1)x+1⋅y=0⟹y=(λ1−2)x.
- Kết quả: Giá trị riêng λ1,2=5±52\lambda_{1,2} = \frac{5 \pm \sqrt5}{2}λ1,2=25±5; vector riêng tỉ lệ ứng với mỗi λ\lambdaλ.
Câu 4
- Tổng S=∑n=1∞n2nS = \sum_{n=1}^\infty \frac{n}{2^n}S=∑n=1∞2nn. Ta biết rằng ∑n=1∞xn=x1−x\sum_{n=1}^\infty x^n = \frac{x}{1-x}∑n=1∞xn=1−xx (khi ∣x∣<1|x|<1∣x∣<1). Cũng có công thức: ∑n=1∞nxn=x(1−x)2\sum_{n=1}^\infty n x^n = \frac{x}{(1-x)^2}∑n=1∞nxn=(1−x)2x.
- Ở đây x=12x = \tfrac12x=21. Vậy
- Kết quả: S=2S = 2S=2.
Câu 5
- Hàm g(x,y)=x2+xy+y2g(x,y) = x^2 + xy + y^2g(x,y)=x2+xy+y2. Đây là một dạng biểu thức hình thức “song song” với ma trận biểu diễn
- Ta có thể tìm min bằng cách đạo hàm riêng:
Giải hệ:
2x+y=0 ⟹ y=−2x.x+2(−2x)=0 ⟹ x−4x=−3x=0 ⟹ x=0 ⟹ y=0.2x + y = 0 \implies y = -2x. \\x + 2(-2x) = 0 \implies x -4x = -3x = 0 \implies x=0 \implies y=0.2x+y=0⟹y=−2x.x+2(−2x)=0⟹x−4x=−3x=0⟹x=0⟹y=0.
→ Điểm tới: (0,0)(0,0)(0,0).
- Giá trị tại đó: g(0,0)=0g(0,0)=0g(0,0)=0. Ngoài ra vì ma trận tương ứng là xác định dương (positive definite) nên đây là giá trị nhỏ nhất.
- Kết quả: Min =0=0=0 tại (x,y)=(0,0)(x,y)=(0,0)(x,y)=(0,0).
Xem thêm chủ đề cùng danh mục
- 🎭 3 Cách Đáp Lại Câu "Ai Hỏi?"
- Lợi ích của việc làm cộng tác viên.
- Cách để tăng điểm uy tín bài viết điểm và tất cả mọi thứ
- số pi là gì?
- 🖥️Sắp xếp các cấp bậc CLB TIN HỌC👾
- các trường THPT có điểm thi năng lực cao nhất HCM quận tân phú
- các trường có điểm thi đánh giá năng lực cao nhất tại HCM
- Điểm thi đánh goá năng lực tối đa là bao nhiêu điểm
- Bảng xếp hạng các nhân vật trong KNY trên web:
- Thông tin chi tiết của Kotoha Hashibira: (hết rồi, cảm ơn myself)