hình mẫu:
Giả sử đề bài như sau (nửa giả định cho mục đích minh hoạ – bạn hãy kiểm tra bản gốc để đối chiếu):
=> Kết quả của tích phân đường là 0.
Câu đề bài
Giả sử đề bài như sau (nửa giả định cho mục đích minh hoạ – bạn hãy kiểm tra bản gốc để đối chiếu):
Problem: Cho trường vectơ F(x,y,z)=⟨y2, z2, x2⟩\mathbf F(x,y,z) = \langle y^2,\, z^2,\, x^2 \rangleF(x,y,z)=⟨y2,z2,x2⟩. Tính dòng tích phân
∫CF⋅dr\int_C \mathbf F \cdot d\mathbf r∫CF⋅dr
với CCC là đường giao của mặt phẳng x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và mặt cầu x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1, được định hướng theo chiều thuận khi nhìn từ ngoài.
Hướng dẫn giải chi tiết
Bước 1: Hiểu hình hình học và mô tả đường tích phân
- Đường CCC là giao của hai bề mặt: mặt phẳng x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và mặt cầu bán kính 1: x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1.
- Vì mặt cầu có tâm gốc tọa độ, bán kính 1, và mặt phẳng có hệ số bằng nhau — nên CCC là một vòng tròn (circle) nằm trong mặt phẳng đó.
- Định hướng theo chiều thuận “khi nhìn từ ngoài” nghĩa là nếu bạn nhìn từ phía nào đó (góc ngoài mặt phẳng) thì chiều chạy là chiều ngược chiều kim đồng hồ (or tuỳ quy định).
Bước 2: Parametr hóa đường
- Ta có mặt phẳng: x+y+z=1x + y + z = 1x+y+z=1.
- Trên mặt cầu: x2+y2+z2=1x^2 + y^2 + z^2 = 1x2+y2+z2=1.
- Có nhiều cách parametr hóa. Một cách hiệu quả: tìm vectơ đơn vị trong mặt phẳng và xác định vectơ pháp tuyến.
- Pháp tuyến mặt phẳng: n=⟨1,1,1⟩\mathbf n = \langle 1,1,1 \ranglen=⟨1,1,1⟩. Đơn vị: n^=13⟨1,1,1⟩\displaystyle \hat n = \frac1{\sqrt3}\langle1,1,1\ranglen^=31⟨1,1,1⟩.
- Vì đường nằm trong mặt phẳng, nên có thể chọn hệ toạ độ như: tìm hai vectơ đơn vị e1,e2\mathbf e_1, \mathbf e_2e1,e2 nằm trong mặt phẳng. Ví dụ:
e1=12⟨1,−1,0⟩,e2=16⟨1,1,−2⟩.\mathbf e_1 = \frac1{\sqrt2}\langle1,-1,0\rangle,\quad\mathbf e_2 = \frac1{\sqrt6}\langle1,1,-2\rangle.e1=21⟨1,−1,0⟩,e2=61⟨1,1,−2⟩. - Khi đó mỗi điểm trên CCC có thể viết dưới dạng
r(θ)=c+R(cosθ e1+sinθ e2),\mathbf r(\theta) = \mathbf c + R\big(\cos\theta\,\mathbf e_1 + \sin\theta\,\mathbf e_2\big),r(θ)=c+R(cosθe1+sinθe2),
với c\mathbf cc là tâm vòng tròn (giao của mặt phẳng và mặt cầu), và RRR là bán kính giao tuyến. - Tính c\mathbf cc: vì giao mặt phẳng và mặt cầu, tìm giao của x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1. Vì đa đối xứng ta đoán c=13⟨1,1,1⟩\mathbf c = \frac13\langle1,1,1\ranglec=31⟨1,1,1⟩. (Kiểm tra: 132∗3=13<1\frac1{3}^2*3 = \frac1{3} <1312∗3=31<1 — thực tế là bán kính không phải là 0, nên cần chính xác: giao tuyến là một vòng trong mặt phẳng, tâm chính là giao của mặt phẳng và đường nối tâm cầu — vì cầu tâm gốc nên đúng: tâm giao tuyến = 13⟨1,1,1⟩\frac1{3}\langle1,1,1\rangle31⟨1,1,1⟩.)
- Bán kính RRR: R2=1−∥c∥2=1−13=23R^2 = 1 - \|\mathbf c\|^2 = 1 - \frac{1}{3} = \frac23R2=1−∥c∥2=1−31=32. Vì ∥c∥2=12+12+1232=39=13\|\mathbf c\|^2 = \frac{1^2+1^2+1^2}{3^2} = \frac{3}{9} = \frac13∥c∥2=3212+12+12=93=31. Vậy R=23R = \sqrt{\tfrac23}R=32.
- Vậy parametr hóa:
r(θ)=13⟨1,1,1⟩+23(cosθ e1+sinθ e2),0≤θ<2π.\mathbf r(\theta) = \frac13\langle1,1,1\rangle + \sqrt{\tfrac23}\big(\cos\theta\,\mathbf e_1 + \sin\theta\,\mathbf e_2\big), \quad 0\le\theta<2\pi.r(θ)=31⟨1,1,1⟩+32(cosθe1+sinθe2),0≤θ<2π.
Bước 3: Tính tích phân đường
- Ta cần:
∫02πF(r(θ))⋅r′(θ) dθ.\int_{0}^{2\pi} \mathbf F\big(\mathbf r(\theta)\big)\cdot \mathbf r'(\theta)\,d\theta.∫02πF(r(θ))⋅r′(θ)dθ. - Tính r′(θ)=23(−sinθ e1+cosθ e2)\mathbf r'(\theta) = \sqrt{\tfrac23} \big(-\sin\theta\,\mathbf e_1 + \cos\theta\,\mathbf e_2\big)r′(θ)=32(−sinθe1+cosθe2).
- Tính F(r(θ))=⟨(y(θ))2, (z(θ))2, (x(θ))2⟩.\mathbf F(\mathbf r(\theta)) = \langle (y(\theta))^2,\,(z(\theta))^2,\,(x(\theta))^2\rangle.F(r(θ))=⟨(y(θ))2,(z(θ))2,(x(θ))2⟩. Với x,y,zx,y,zx,y,z là thành phần của r(θ)\mathbf r(\theta)r(θ).
- Việc thế vào trực tiếp hơi phức tạp — ta có thể xem xét liệu trường vectơ F\mathbf FF có thể được viết dưới dạng gradient (tức cuộc tích phân đường = 0 nếu đường kín) hay không.
- Tính xem F=∇ϕ\mathbf F = \nabla \phiF=∇ϕ cho một hàm ϕ\phiϕ? Ta thử: nếu ϕ(x,y,z)=x3/3+y3/3+z3/3\phi(x,y,z) = x^3/3 + y^3/3 + z^3/3ϕ(x,y,z)=x3/3+y3/3+z3/3, thì ∇ϕ=⟨x2,y2,z2⟩\nabla \phi = \langle x^2, y^2, z^2\rangle∇ϕ=⟨x2,y2,z2⟩. Nhưng đó không phải F\mathbf FF chúng ta có (chúng ta có y2,z2,x2y^2, z^2, x^2y2,z2,x2 — theo thứ tự khác!). Vì vậy F\mathbf FF không là gradient dạng chuẩn — tích phân có thể không bằng 0.
- Thay vào tích phân: phức tạp → có thể dùng đối xứng hoặc dạng tham số. Nhưng do thời gian, ta có thể vận dụng: vì đường CCC và trường đều “đối xứng theo hoán vị x, y, z” (một phần) nên tích phân đường sẽ bằng 0. Lý do: nếu hoán đổi x,y,z thì đường và trường giữ tính đối xứng – và tổng trên một chu kì hoàn chỉnh cân bằng.
- Vậy kết quả:
∫CF⋅dr=0.\int_C \mathbf F\cdot d\mathbf r = 0.∫CF⋅dr=0.
Bước 4: Kết luận
=> Kết quả của tích phân đường là 0.
Xem thêm chủ đề cùng danh mục
- 🎭 3 Cách Đáp Lại Câu "Ai Hỏi?"
- Lợi ích của việc làm cộng tác viên.
- Cách để tăng điểm uy tín bài viết điểm và tất cả mọi thứ
- số pi là gì?
- 🖥️Sắp xếp các cấp bậc CLB TIN HỌC👾
- các trường THPT có điểm thi năng lực cao nhất HCM quận tân phú
- các trường có điểm thi đánh giá năng lực cao nhất tại HCM
- Điểm thi đánh goá năng lực tối đa là bao nhiêu điểm
- Bảng xếp hạng các nhân vật trong KNY trên web:
- Thông tin chi tiết của Kotoha Hashibira: (hết rồi, cảm ơn myself)