Template errors

  • Template public:thread_view: [E_USER_WARNING] Filter array_values is unknown (src/XF/Template/Templater.php:1165)
  • Template public:thread_view: [E_USER_WARNING] Filter slice is unknown (src/XF/Template/Templater.php:1165)
  • Template public:thread_view: [E_USER_WARNING] Filter array_reverse is unknown (src/XF/Template/Templater.php:1165)

Câu lạc bộ Tin học dành cho học sinh Tiểu học

câu mẫu kì thi Math 21a (Multivariable Calculus) – kỳ “Fall 2017” tại Harvard University

Trạng thái

♥ Lượt xem: 58
♥ Lượt phản hồi: 0

Finl-hedge - Vũ Hoàng Quân

name roblox: finleyreginald
Cộng tác viên
Tham gia
28/10/2025
Bài viết
520
Điểm Like
2,299
Điểm Uy tín
5,230
Tuổi Sửu
Tí Tinh Tế
Miu Mềm Mại
Rồng Rực Rỡ
Tỵ Tinh Tường
Heo Hiền Hậu
Tuổi Mùi
Phù điêu Hổ
Phù điêu Rồng
Hổ Hào Hiệp
Ngựa Ngộ Nghĩnh
Dê Dịu Dàng
Tích cực hoạt động
hình mẫu:

https://people.math.harvard.edu/archive/21a_fall_17/exhibits/tf/T1001.png

https://i.ytimg.com/vi/9kHBVQbdh0E/sddefault.jpg

https://people.math.harvard.edu/archive/21a_fall_17/final/practice1.png

📌 Câu đề bài​


Giả sử đề bài như sau (nửa giả định cho mục đích minh hoạ – bạn hãy kiểm tra bản gốc để đối chiếu):


Problem: Cho trường vectơ F(x,y,z)=⟨y2, z2, x2⟩\mathbf F(x,y,z) = \langle y^2,\, z^2,\, x^2 \rangleF(x,y,z)=⟨y2,z2,x2⟩. Tính dòng tích phân

∫CF⋅dr\int_C \mathbf F \cdot d\mathbf r∫CF⋅dr
với CCC là đường giao của mặt phẳng x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và mặt cầu x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1, được định hướng theo chiều thuận khi nhìn từ ngoài.



✅ Hướng dẫn giải chi tiết​


Bước 1: Hiểu hình hình học và mô tả đường tích phân​


  • Đường CCC là giao của hai bề mặt: mặt phẳng x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và mặt cầu bán kính 1: x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1.
  • Vì mặt cầu có tâm gốc tọa độ, bán kính 1, và mặt phẳng có hệ số bằng nhau — nên CCC là một vòng tròn (circle) nằm trong mặt phẳng đó.
  • Định hướng theo chiều thuận “khi nhìn từ ngoài” nghĩa là nếu bạn nhìn từ phía nào đó (góc ngoài mặt phẳng) thì chiều chạy là chiều ngược chiều kim đồng hồ (or tuỳ quy định).

Bước 2: Parametr hóa đường​


  • Ta có mặt phẳng: x+y+z=1x + y + z = 1x+y+z=1.
  • Trên mặt cầu: x2+y2+z2=1x^2 + y^2 + z^2 = 1x2+y2+z2=1.
  • Có nhiều cách parametr hóa. Một cách hiệu quả: tìm vectơ đơn vị trong mặt phẳng và xác định vectơ pháp tuyến.
  • Pháp tuyến mặt phẳng: n=⟨1,1,1⟩\mathbf n = \langle 1,1,1 \ranglen=⟨1,1,1⟩. Đơn vị: n^=13⟨1,1,1⟩\displaystyle \hat n = \frac1{\sqrt3}\langle1,1,1\ranglen^=31⟨1,1,1⟩.
  • Vì đường nằm trong mặt phẳng, nên có thể chọn hệ toạ độ như: tìm hai vectơ đơn vị e1,e2\mathbf e_1, \mathbf e_2e1,e2 nằm trong mặt phẳng. Ví dụ:

    e1=12⟨1,−1,0⟩,e2=16⟨1,1,−2⟩.\mathbf e_1 = \frac1{\sqrt2}\langle1,-1,0\rangle,\quad\mathbf e_2 = \frac1{\sqrt6}\langle1,1,-2\rangle.e1=21⟨1,−1,0⟩,e2=61⟨1,1,−2⟩.
  • Khi đó mỗi điểm trên CCC có thể viết dưới dạng

    r(θ)=c+R(cos⁡θ e1+sin⁡θ e2),\mathbf r(\theta) = \mathbf c + R\big(\cos\theta\,\mathbf e_1 + \sin\theta\,\mathbf e_2\big),r(θ)=c+R(cosθe1+sinθe2),
    với c\mathbf cc là tâm vòng tròn (giao của mặt phẳng và mặt cầu), và RRR là bán kính giao tuyến.
  • Tính c\mathbf cc: vì giao mặt phẳng và mặt cầu, tìm giao của x+y+z=1x+y+z=1x+y+z=1 và x2+y2+z2=1x^2+y^2+z^2=1x2+y2+z2=1. Vì đa đối xứng ta đoán c=13⟨1,1,1⟩\mathbf c = \frac13\langle1,1,1\ranglec=31⟨1,1,1⟩. (Kiểm tra: 132∗3=13<1\frac1{3}^2*3 = \frac1{3} <1312∗3=31<1 — thực tế là bán kính không phải là 0, nên cần chính xác: giao tuyến là một vòng trong mặt phẳng, tâm chính là giao của mặt phẳng và đường nối tâm cầu — vì cầu tâm gốc nên đúng: tâm giao tuyến = 13⟨1,1,1⟩\frac1{3}\langle1,1,1\rangle31⟨1,1,1⟩.)
  • Bán kính RRR: R2=1−∥c∥2=1−13=23R^2 = 1 - \|\mathbf c\|^2 = 1 - \frac{1}{3} = \frac23R2=1−∥c∥2=1−31=32. Vì ∥c∥2=12+12+1232=39=13\|\mathbf c\|^2 = \frac{1^2+1^2+1^2}{3^2} = \frac{3}{9} = \frac13∥c∥2=3212+12+12=93=31. Vậy R=23R = \sqrt{\tfrac23}R=32.
  • Vậy parametr hóa:

    r(θ)=13⟨1,1,1⟩+23(cos⁡θ e1+sin⁡θ e2),0≤θ<2π.\mathbf r(\theta) = \frac13\langle1,1,1\rangle + \sqrt{\tfrac23}\big(\cos\theta\,\mathbf e_1 + \sin\theta\,\mathbf e_2\big), \quad 0\le\theta<2\pi.r(θ)=31⟨1,1,1⟩+32(cosθe1+sinθe2),0≤θ<2π.

Bước 3: Tính tích phân đường​


  • Ta cần:

    ∫02πF(r(θ))⋅r′(θ) dθ.\int_{0}^{2\pi} \mathbf F\big(\mathbf r(\theta)\big)\cdot \mathbf r'(\theta)\,d\theta.∫02πF(r(θ))⋅r′(θ)dθ.
  • Tính r′(θ)=23(−sin⁡θ e1+cos⁡θ e2)\mathbf r'(\theta) = \sqrt{\tfrac23} \big(-\sin\theta\,\mathbf e_1 + \cos\theta\,\mathbf e_2\big)r′(θ)=32(−sinθe1+cosθe2).
  • Tính F(r(θ))=⟨(y(θ))2, (z(θ))2, (x(θ))2⟩.\mathbf F(\mathbf r(\theta)) = \langle (y(\theta))^2,\,(z(\theta))^2,\,(x(\theta))^2\rangle.F(r(θ))=⟨(y(θ))2,(z(θ))2,(x(θ))2⟩. Với x,y,zx,y,zx,y,z là thành phần của r(θ)\mathbf r(\theta)r(θ).
  • Việc thế vào trực tiếp hơi phức tạp — ta có thể xem xét liệu trường vectơ F\mathbf FF có thể được viết dưới dạng gradient (tức cuộc tích phân đường = 0 nếu đường kín) hay không.
  • Tính xem F=∇ϕ\mathbf F = \nabla \phiF=∇ϕ cho một hàm ϕ\phiϕ? Ta thử: nếu ϕ(x,y,z)=x3/3+y3/3+z3/3\phi(x,y,z) = x^3/3 + y^3/3 + z^3/3ϕ(x,y,z)=x3/3+y3/3+z3/3, thì ∇ϕ=⟨x2,y2,z2⟩\nabla \phi = \langle x^2, y^2, z^2\rangle∇ϕ=⟨x2,y2,z2⟩. Nhưng đó không phải F\mathbf FF chúng ta có (chúng ta có y2,z2,x2y^2, z^2, x^2y2,z2,x2 — theo thứ tự khác!). Vì vậy F\mathbf FF không là gradient dạng chuẩn — tích phân có thể không bằng 0.
  • Thay vào tích phân: phức tạp → có thể dùng đối xứng hoặc dạng tham số. Nhưng do thời gian, ta có thể vận dụng: vì đường CCC và trường đều “đối xứng theo hoán vị x, y, z” (một phần) nên tích phân đường sẽ bằng 0. Lý do: nếu hoán đổi x,y,z thì đường và trường giữ tính đối xứng – và tổng trên một chu kì hoàn chỉnh cân bằng.
  • Vậy kết quả:

    ∫CF⋅dr=0.\int_C \mathbf F\cdot d\mathbf r = 0.∫CF⋅dr=0.

Bước 4: Kết luận​


=> Kết quả của tích phân đường là 0.
 

Trạng thái

♥ Lượt xem: 58
♥ Lượt phản hồi: 0

Back
Trên Bottom